Kinh Doanh

NPV là gì? tìm hiểu tổng quát về giá trị hiện tại thuần

5 (100%) 1 vote

Trong giới kinh doanh thì thuật ngữ NPV đã trở nên quen thuộc, nó được xem là một trong những công cụ hữu ích trong quá trình đưa ra quyết định nào đó về tài chính. Tuy nhiên vẫn còn nhiều người chưa hiểu hết về thuật ngữ NPV là gì, công thức tính và những khoản đầu từ.

Giá trị hiện tại thuần (NPV) là gì?

npv là gì

Giá trị hiện tại ròng (NPV) là giá trị của tất cả các dòng tiền trong tương lai (tích cực và tiêu cực) trong toàn bộ vòng đời của khoản đầu tư được chiết khấu cho đến hiện tại.

Phân tích NPV là một hình thức định giá nội tại và được sử dụng rộng rãi trên tài chính và kế toán để xác định giá trị của một doanh nghiệp, bảo đảm đầu tư, dự án vốn, liên doanh mới, chương trình giảm chi phí và bất cứ điều gì liên quan đến dòng tiền.

Công thức NPV

công thức tính npv

Công thức cho giá trị hiện tại ròng là:

NPVxyz = Z1/1+r + Z2/(1+r)2 – X0

Trong đó:

  • Z1  = Dòng tiền trong thời gian 1
  • Z2  = Dòng tiền trong thời gian 2
  • r = phạm vi giảm giá
  • X0 = Dòng tiền rút ra trong thời gian 0 (tức là giá mua/ đầu tư ban đầu)

Nếu bạn không quen thuộc với ký hiệu trong công thức trên, có thể áp dụng đơn giản theo ước tính dưới  đây, nó là một cách dễ dàng hơn để ghi nhớ về thuật ngữ NPV:

NPV = (Giá trị của dòng tiền dự kiến ​​hôm nay) – (Giá trị tiền mặt đầu tư ngày hôm nay).

Phân tích giá trị hiện tại thuần – NPV

Số tiền hiện tại có giá trị cao hơn so với số tiền trong tương lai vì lạm phát. Ngoài ra thu nhập từ các khoản đầu tư thay thế có thể được thực hiện trong thời gian xác định trước. Nói cách khác, một đô la kiếm được trong tương lai sẽ không có giá trị bằng một đô la kiếm được trong hiện tại. Yếu tố tỷ lệ chiết khấu của công thức NPV là một cách để tính đến điều này.

Ví dụ: một nhà đầu tư có thể chọn khoản thanh toán 5 triệu hôm nay hoặc trong một năm. Một nhà đầu tư hợp lý sẽ không hoãn thanh toán. Tuy nhiên, điều gì sẽ xảy ra nếu một nhà đầu tư có thể chọn nhận 5 triệu hôm nay hoặc 10 triệu trong một năm? Nếu người trả tiền đáng tin cậy, 5% đó có thể đáng để chờ đợi.

Một nhà đầu tư có thể sẵn sàng chờ đợi một năm để kiếm thêm 5% nhưng điều đó có thể không được chấp nhận đối với tất cả các nhà đầu tư. Trong trường hợp này, 5% là tỷ lệ chiết khấu sẽ thay đổi tùy thuộc vào nhà đầu tư. Nếu một nhà đầu tư biết rằng họ có thể kiếm được 8% từ khoản đầu tư an toàn trong năm tới, họ sẽ không hoãn thanh toán 5%. Trong trường hợp này, tỷ lệ chiết khấu của nhà đầu tư là 8%.

Một công ty có thể xác định tỷ lệ chiết khấu bằng cách sử dụng lợi nhuận dự kiến ​​của các dự án khác có mức rủi ro tương tự hoặc chi phí vay tiền cần thiết để tài trợ cho dự án.

Ví dụ, một công ty có thể tránh một dự án sẽ trả lại 10% mỗi năm nếu chi phí 12% để tài trợ cho dự án hoặc một dự án thay thế sẽ trả lại 14% mỗi năm.

Hãy tưởng tượng một công ty có thể đầu tư vào thiết bị sẽ có giá 1.000.000 đô la và dự kiến ​​sẽ tạo ra doanh thu 25.000 đô la một tháng trong 5 năm tiếp theo. Công ty có vốn sẵn cho thiết bị và có thể đầu tư thay thế vào thị trường chứng khoán với mức lãi dự kiến ​​8% mỗi năm. Các nhà quản lý cảm thấy mua thiết bị hoặc đầu tư vào thị trường chứng khoán là những rủi ro tương tự.

Có nên sử dụng phân tích giá trị hiện tại thuần (NPV) không?

giá trị thuần npv

Phân tích NPV được sử dụng để giúp xác định khoản đầu tư, dự án hoặc bất kỳ chuỗi dòng tiền nào có giá trị. Đây là một số liệu tổng quát vì nó tính đến tất cả các khoản thu, chi phí và chi phí vốn liên quan đến khoản đầu tư vào Dòng tiền mặt miễn phí (FCF –  Free Cash Flow).

Ngoài việc bao thanh toán tất cả các khoản thu và chi phí, nó cũng tính đến thời điểm của từng dòng tiền có thể tác động lớn đến giá trị hiện tại của một khoản đầu tư.

Hạn chế và giá trị thay thế hiện tại thuần

Đo lường lợi nhuận của một khoản đầu tư với NPV phụ thuộc rất nhiều vào các giả định và ước tính, do vậy mà nó có thể có chỗ cho sai sót. Các yếu tố ước tính bao gồm chi phí đầu tư, tỷ lệ chiết khấu và lợi nhuận dự kiến. Một dự án thường có thể yêu cầu các khoản chi tiêu không lường trước được để khởi đầu hoặc có thể yêu cầu các khoản chi bổ sung vào cuối dự án.

Thời gian hoàn vốn, hay phương thức hoàn vốn là một cách thay thế đơn giản hơn cho NPV. Phương thức hoàn vốn tính toán thời gian cần thiết để hoàn trả khoản đầu tư ban đầu. Một nhược điểm nữa là phương pháp này không tính đến giá trị thời gian của tiền. Vì lý do này, thời gian hoàn vốn được tính cho các khoản đầu tư dài hơn có khả năng không chính xác.

Hơn nữa, thời gian hoàn vốn bị giới hạn nghiêm ngặt trong khoảng thời gian cần thiết để kiếm lại chi phí đầu tư ban đầu. Có thể là tỷ lệ hoàn vốn của khoản đầu tư có thể trải qua những chuyển động mạnh mẽ. So sánh sử dụng thời gian hoàn vốn không tính đến lợi nhuận dài hạn của các khoản đầu tư thay thế.

Lời kết

Giá trị hiện tại thuần (NPV) là phép tính được sử dụng để tìm giá trị của luồng thanh toán trong tương lai. Nó chiếm giá trị thời gian của tiền và có thể được sử dụng để so sánh các lựa chọn đầu tư tương tự nhau. NPV dựa trên tỷ lệ chiết khấu lợi nhuận được lấy từ chi phí vốn cần thiết để đầu tư, bất kỳ dự án hoặc đầu tư nào có NPV âm thì nên tránh. Một nhược điểm quan trọng của việc sử dụng phân tích NPV là nó đưa ra các giả định về các sự kiện trong tương lai có thể không đáng tin cậy.

Please follow and like us: