Kinh Doanh

Revenue là gì? Phân tích hoạt động của Revenue

5 (100%) 1 vote

Revenue là trong những thuật ngữ tiếng Anh phổ biến trong lĩnh vực kinh tế, nhưng không phải ai cũng hiểu được Revenue là gì?. Đây chính là lý do bạn đọc không nên bỏ qua bài viết này.

Định nghĩa – Revenue là gì?

revenue

Revenue là thuật ngữ tiếng Anh được sử dụng rộng rãi trong thị trường nền kinh tế, nó có nghĩa là doanh thu. Các thu nhập được tạo ra từ bán của hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc bất kỳ sử dụng khác của vốn hoặc tài sản, gắn liền với chính hoạt động của một tổ chức trước khi bất kỳ chi phí được khấu trừ. Để dễ hiểu hơn thì doanh thu là tổng số thu nhập được tạo ra từ việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan đến hoạt động chính của công ty.

Doanh thu thường được hiển thị dưới dạng doanh mục trong báo cáo thu nhập (lãi và lỗ) từ đó tất cả các chi phí được trừ để đi biết được giá trị thu nhập thuần.

Doanh thu được tính bằng cách nhân giá mà hàng hóa hoặc dịch vụ được bán với số lượng đơn vị hàng hóa. Doanh thu còn được gọi là Sale (bán hàng) tính trên báo cáo thu nhập

Phân tích thuật ngữ Revenue

Doanh thu là số tiền được đưa vào một công ty bởi các hoạt động kinh doanh của chính nó. Doanh thu còn được gọi là Sale, nó cũng giống như trong tỷ lệ giá trên doanh thu, một sự thay thế cho tỷ lệ giá trên thu nhập sử dụng doanh thu trong mẫu số.

Có nhiều cách tính doanh thu khác nhau, tùy thuộc vào phương pháp kế toán được sử dụng trong mỗi một doanh nghiệp. Kế toán dồn tích sẽ bao gồm doanh thu được thực hiện trên tín dụng dưới dạng doanh thu, miễn là hàng hóa hoặc dịch vụ đã được giao cho khách hàng. Do đó, cần phải kiểm tra báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá hiệu quả thu thập số tiền mà nó đang nợ của một công ty. Kế toán tiền mặt sẽ chỉ tính Sale là doanh thu nếu khoản thanh toán đã được nhận. Khi tiền mặt được trả cho một công ty, đây được gọi là “biên lai” để phân biệt với doanh thu. Có thể có biên lai mà không có doanh thu – ví dụ: nếu khách hàng trả trước cho một dịch vụ chưa được hoàn trả hoặc hàng hóa chưa được giao, hoạt động này dẫn đến một biên nhận, nhưng không phải là doanh thu.

Doanh thu được hiển thị ở dòng trên cùng trên báo cáo thu nhập của công ty. Các chi phí sau đó được khấu trừ vào doanh thu để có được thu nhập ròng hoặc lợi nhuận, còn được gọi là điểm mấu chốt.

Lợi nhuận của một công ty được tính đơn giản là doanh thu trừ chi phí. Để tăng lợi nhuận thu nhập trên mỗi cổ phiếu cho các cổ đông, một công ty có thể tăng doanh thu, giảm chi phí. Các nhà đầu tư thường sẽ xem xét doanh thu và thu nhập ròng của một công ty riêng biệt để xác định tình trạng của một doanh nghiệp. Có thể thu nhập ròng tăng trưởng trong khi doanh thu vẫn trì trệ, do cắt giảm chi phí; những tình huống như vậy không tốt cho sự tăng trưởng dài hạn của một công ty. Khi các công ty đại chúng báo cáo thu nhập hàng quý của họ, những con số nhận được nhiều sự quan tâm nhất thường là doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (“thu nhập” này tương đương với thu nhập ròng).

Các loại danh thu

các loại doanh thu

Doanh thu của một công ty có thể được chia nhỏ theo các bộ phận tạo ra nó. Ví dụ, một bộ phận phương tiện giải trí có thể có một bộ phận tài chính, có thể là một nguồn doanh thu riêng.

Doanh thu cũng có thể được chia thành nhiều loại:

  • doanh thu hoạt động
  • doanh thu từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty
  • doanh thu không hoạt động có nguồn gốc từ các nguồn thứ cấp khác. Vì các nguồn doanh thu không hoạt động này thường không thể dự đoán.

Ví dụ: tiền thu được từ việc bán một tài sản, một khoản tiền từ các khoản đầu tư hoặc tiền được trao thông qua kiện tụng sẽ được coi là doanh thu không hoạt động.

Trong trường hợp của chính phủ, doanh thu là tiền nhận được từ thuế, phí, tiền phạt, trợ cấp hoặc chuyển nhượng liên chính phủ, bán chứng khoán, quyền khoáng sản và quyền tài nguyên, cũng như bất kỳ doanh số nào được thực hiện.

Đối với các tổ chức phi lợi nhuận, doanh thu thường được gọi là tổng doanh thu. Các thành phần của nó bao gồm sự đóng góp từ các cá nhân, tổ chức và công ty; tài trợ từ các tổ chức chính phủ; đầu tư; các hoạt động gây quỹ; và phí thành viên.

Về đầu tư bất động sản, doanh thu đề cập đến thu nhập do một tài sản tạo ra, chẳng hạn như tiền thuê nhà, phí đỗ xe, chi phí giặt ủi tại chỗ, v.v. Khi chi phí hoạt động phát sinh trong việc điều hành tài sản được trừ vào thu nhập tài sản thì giá trị kết quả được xem là thu nhập hoạt động ròng.

Sự khác nhau giữa doanh thu và thu nhập

Có rất nhiều người không thể phân biệt được doanh thu và thu nhập nên thường nhầm lẫn giữa 2 loại này với nhau. Để đưa ra sự khác biệt dễ nhận biết nhất, chúng tôi sẽ đưa ra những so sánh cơ bản.

Doanh thu được hiểu là tổng thu nhập được tạo ra từ quá trình bán hàng hóa, bán dịch vụ hoặc những hoạt động tạo lợi nhuận của một công ty.

Thu nhập là tổng thu nhập hay còn được hiểu là tổng lợi nhuận của công ty. Trong thu nhập có 2 yếu tố được quan tâm nhiều nhất đó chính là thu nhập ròng và lợi nhuận

Để dễ hiểu hơn bạn hãy đọc ví dụ dưới đây:

  • Công ty mẹ của Google – Alphabet đã từng công bố doanh thu của họ năm 2017 đạt 110,8 tỷ USD về mảng phần cứng. Con số này tăng hơn 20 tỷ USD so với cùng kỳ năm ngoái.
  • Công ty mẹ của Google – Alphabet đã từng công bố thu nhập ròng của họ đạt 12,6 tỷ USD, giảm 19,4 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước cũng vì chính sách thuế mới.

Qua 2 ví dụ trên bạn đọc có thể thấy được lãi ròng của Google nhỏ hơn tổng doanh thu rất nhiều. Điều này rất dễ hiểu, lãi dòng là kết quả của tổng doanh thu đã trừ hết mọi chi phí của Alphabet trong cùng kỳ.

Lời kết

Revenue là thuật ngữ đề cập đến dòng tiền dương, nó cũng gần giống với thu nhập. Doanh thu rất có ích trong quá trình xác định sức mạnh tài chính của mỗi một công ty. Doanh thu gần giống với thu nhập nhưng 2 thuật ngữ này lại không thể thay thế cho nhau. Báo cáo doanh thu là cách hiệu quả trong quá trình tạo lợi nhuận trong tương lai của mỗi một doanh nghiệp đang hoạt động. Khái niệm Revenue rất trừu tượng, để tường tận, chi tiết bạn cần phải tham khảo thêm tài liệu của công ty.

Please follow and like us: