Kinh Doanh

Turnover là gì? So sánh và cách tính Turnover

5 (100%) 1 vote

Trong kinh tế học có rất nhiều thuật ngữ tiếng Anh có nghĩa gần giống nhau, trong đó phải kể đến Revenue và turnover. Trong bài trước chúng tôi đã giải thích Revenue là gì, tiếp tục trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Turnover là gì?

Định nghĩa – Turnover là gì? turnover rate là gì?

Turnove:  có nghĩa là doanh số/ doanh thu – nó một thuật ngữ kế toán sử dụng để tính toán tốc độ doanh nghiệp thu tiền mặt từ các khoản phải thu hoặc công ty bán hàng tồn kho nhanh ở mức độ như thế nào. Nói cách khác nó là số tiền mà công ty kiếm được từ phía khách hàng trước khi trừ thuế và chi phí hoạt động.

Trong ngành đầu tư, doanh thu được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm của danh mục đầu tư được bán trong một tháng hoặc năm cụ thể. Tỷ lệ doanh thu nhanh tạo ra nhiều hoa hồng hơn cho các giao dịch được đặt bởi một nhà môi giới.

Ví dụ: Giả sử bạn là chủ cửa hàng bán điện thoại, doanh thu hàng năm của bạn là 200 triệu cho hoạt động bán điện thoại đó. Các chi phí đầu vào, nhân viên, nhà kho, vật liệu, dịch vụ… chi mất 150 triệu. Con số 200 triệu được xem là Turnover hay còn được gọi là doanh số/ doanh thu. Còn số tiền lời 200 – 150 = 50 đó chính là lợi nhuận trước thuế mà bạn đạt được.

Turnover rate: được gọi là tỷ lệ doanh thu, nó là thuật ngữ đều cập đến phần trăm nhân viên rời khỏi công ty trong một khoảng thời gian nhất định. Doanh thu cao có thể gây tốn kém cho một tổ chức vì nhân viên nghỉ việc thường xuyên cần phải được thay thế. Đối với nhà tuyển dụng hoặc người quản lý tuyển dụng, việc lấp đầy các vị trí có thể là một hoạt động tốn thời gian và để các vị trí quan trọng trống quá lâu có thể có tác động tiêu cực đến một tổ chức. Vì lý do này, các công ty nên cố gắng tránh tỷ lệ doanh thu cao.

Sự khác nhau giữa Turnover và Revenue

revenue

Giống nhau: Cả 2 thuật ngữ này đều có nghĩa là doanh thu, chúng đều là những khoản thu chưa trừ chi phí hoạt động, thuế, nợ… nói chính xác hơn đó chính là doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty.

Khác nhau: Trong tiếng Anh – Mỹ họ thường sử dụng Turnover còn theo tiếng Anh – Anh họ thích sử dụng từ Revenue hơn. Về mặt ngữ nghĩa thì 2 thuật ngữ này không khác nhau, nhưng về cách sử dụng trên giấy tờ thì sẽ có những điểm khác một chút. Turnover dùng để phản ánh một doanh thu nhưng nó còn là một tỷ số – Rate. Cũng vì vậy đôi khi thuật ngữ này được hiểu là doanh số.

Các loại Turnover

Hai trong số các tài sản lớn nhất thuộc sở hữu của một doanh nghiệp là các khoản phải thu và hàng tồn kho. Cả hai tài khoản này đều yêu cầu một khoản đầu tư tiền mặt lớn và điều quan trọng là phải đo lường mức độ nhanh – chậm trong quá trình thu tiền mặt của doanh nghiệp. Tỷ lệ doanh thu tính toán mức độ nhanh chóng một doanh nghiệp thu tiền mặt từ các khoản phải thu và đầu tư hàng tồn kho.

Trong turnover có thêm 2 chỉ số vô cùng quan trọng nữa đó chính là Inventory Turnover và Employee Turnover. Trong đó:

Inventory Turnover: là thuật ngữ dùng để phản ánh số lượng hàng trong kho được vận chuyển/ được bán tới người mua nhanh với mức độ như thế nào. Nó cũng được gọi là Sale, nếu một công ty có chỉ số inventory turnover cao thì đó là một tín hiệu tích cực, tuy nhiên bạn cần phải làm chủ được chỉ số này và không được để nó vượt quá cao.

Employee turnover: Là thuật ngữ sử dụng trong phản ánh số lượng nhân viên viên bị thay thế bởi nhân viên mới so với tổng số nhân viên đang làm trong công ty.

Cách tính doanh thu phải thu (Receivable Turnover)

Các khoản phải thu thể hiện tổng số tiền của hóa đơn mà khách hàng chưa thanh toán tại bất kỳ thời điểm nào. Giả sử doanh số tín dụng là doanh số bán hàng không được thanh toán ngay bằng tiền mặt, công thức vòng quay khoản phải thu là doanh số tín dụng chia cho các khoản phải thu trung bình.

Các khoản phải thu trung bình chỉ đơn giản là trung bình của số dư tài khoản  đầu và cuối phải thu trong một khoảng thời gian cụ thể, có thể là một tháng hoặc năm thậm chí là một quý.

Công thức doanh thu tài khoản phải thu cho bạn biết mình đang thu thanh toán nhanh như thế nào, so với doanh số tín dụng. Ví dụ, nếu doanh số tín dụng trong tháng là 300.000 đô la và số dư khoản phải thu là 50.000 đô la, tỷ lệ doanh thu là sáu. Mục tiêu là tối đa hóa doanh số, giảm thiểu số dư khoản phải thu và tạo ra tỷ lệ doanh thu lớn.

Tính doanh thu hàng tồn kho (Inventory Turnover)

Công thức vòng quay hàng tồn kho là giá vốn hàng bán (giá vốn hàng bán) chia cho hàng tồn kho trung bình, tương tự như công thức khoản phải thu. Khi bạn bán hàng tồn kho, số dư được chuyển sang chi phí bán hàng, đây là một tài khoản chi phí. Mục tiêu của một chủ doanh nghiệp là tối đa hóa lượng hàng tồn kho được bán trong khi tối thiểu hóa hàng tồn kho được giữ trong tay. Ví dụ: nếu chi phí bán hàng trong tháng là 400.000 đô la và 100.000 đô la hàng tồn kho, tỷ lệ doanh thu là 4. Tỷ lệ này cho thấy một công ty bán toàn bộ hàng tồn kho bốn lần mỗi năm.

Vòng quay hàng tồn kho, còn được gọi là doanh thu bán hàng, giúp nhà đầu tư xác định mức độ rủi ro mà họ sẽ phải đối mặt nếu cung cấp vốn hoạt động cho một công ty. Ví dụ: một công ty có hàng tồn kho 5 triệu đô la phải mất bảy tháng để bán sẽ được coi là có mức lợi nhuận thấp hơn một công ty có hàng tồn kho 2 triệu đô la được bán trong vòng hai tháng.

Lời kết

Turnover cũng là thuật ngữ được sử dụng với nghĩa – doanh thu là một thuật ngữ cũng được sử dụng để đầu tư. Trong giới kinh tế học thì thuật ngữ này rất quan trọng, họ luôn tối đa hóa mức doanh thu và tối thiểu hóa mức chi phí nợ, chi phí sinh hoạt để đem lại giá trị cho doanh nghiệp. Mặc dù Turnover rất quan trọng nhưng nó không phải là yếu tố để đo lượng sự thành công của một công ty/ doanh nghiệp.

Please follow and like us: